Hiển thị các bài đăng có nhãn Ý nghĩa các loài hoa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Ý nghĩa các loài hoa. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 2 tháng 12, 2015

Những bài thuốc quý từ hoa quanh nhà không thể bỏ qua

Những loại hoa quen thuộc như hoa hướng dương, hoa sen, hoa hồng trắng, hoa ngọc lan, hoa cúc... cũng là nguyên liệu của những bài thuốc gia đình hữu ích.

Những bài thuốc từ hoa có thể chữa được nhiều bệnh thường gặp như: đau đầu, đau bụng kinh, tăng huyết áp, đau dạ dày, mất ngủ, ho gà, viêm phế quản, viêm khớp, lở loét...

1. Hoa hướng dương
Hoa hướng dương có vị ngọt, tính ấm, có tác dụng giãn mạch, hạ huyết áp, giúp thần kinh hưng phấn tăng cường nhu động của ruột non, hạ sốt... Hoa hướng dương có thể chữa một số chứng bệnh:



Hoa hướng dương. Hình minh họa. Ảnh: Internet

- Chữa bệnh đau đầu, choáng váng: Một bông hoa hướng dương (khoảng 50g), thêm đường phèn vừa đủ, sắc uống.

- Chữa bệnh tăng huyết áp: dùng 50gr hoa hướng dương, 30gr râu ngô, sắc uống với đường phèn sắc lấy nước, uống ngày 2 lần.

- Chữa đau dạ dày, đau bụng: Lấy 100gr hoa hướng dương sắc nước uống trong ngày.

- Co rút cơ bắp: 60gr hoa hướng dương, 60gr thân cân thảo, 15gr mộc qua đem sắc uống.

2. Hoa sen: 

Trong Đông y, hoa sen có tính ấm, vị ngọt, đắng, vào hai kinh Tâm, và Can, có tác dụng làm cho tinh thần tỉnh táo, ích khí, công hiệu giải nhiệt độc, thanh tâm (làm mát tim), lương huyết, hoạt huyết, chỉ huyết, trừ thấp, khu phong.
Sử dụng các bài thuốc từ hoa sen có thể chữa được các bệnh: thương tích, thổ huyết, chảy máu cam, mụn nước, mẩn ngứa...

- Cách phổ biến nhất mọi người thường sử dụng là trà hoa sen: cho một đóa hoa sen khô cho vào bình, dùng nước sôi hãm, sau 2 phút, hoa sen giãn nở hết, cho thêm đường phèn vào, uống thay nước trà. Loại thức uống này có tác dụng bổ huyết, chữa mất ngủ.

- Khi bị mụn nước, dùng cánh hoa sen tươi giã nhỏ đắp vào chỗ mụn, mụn sẽ giảm. Nếu có nhọt độc, có thể cho muối vào giã nát cùng cánh sen, chườm lên mụn, nhọt độc sẽ giảm bớt.

Hoa sen không chỉ được dùng để uống như một loại trà, mà có có thể kết hợp với các loại thực phẩm, dùng trong bữa ăn hàng ngày: lấy cánh hoa sen tươi thái nhỏ xào cùng thịt gà có tác dụng an thai.

3. Hoa ngọc lan
Theo Đông y, hoa ngọc lan có tính hơi ấm, vị đắng, cay, có tác dụng trị các chứng ho, tiểu khó, đầy hơi, buồn nôn, sốt, tăng huyết áp... Các bài thuốc từ hoa ngọc lan thường sử dụng nụ hoa, phơi trong bóng râm để khô, bảo quản dùng dần.



Hoa ngọc lan. Hình minh họa. Ảnh: Internet

Các bài thuốc từ hoa ngọc lan:
- Chữa đau bụng kinh: 12g Hoa ngọc lan (chưa nở) 12g, sắc uống thay trà vào lúc sáng sớm, dùng liên tục trong khoảng 30 ngày.

- Chữa ho gà: 8 bông hoa ngọc lan, 10g lá chanh, 3g gừng, sắc uống ngày 1 thang, chia làm 3 lần. Uống trong 1 tuần.

- Chữa viêm phế quản: 7 bông hoa ngọc lan, 5 bông hoa hồng bạch, 15ml mật ong. Cho tất cả vào bát hấp cách thuỷ, chia làm 3 lần uống trong ngày. Uống từ 7-10 ngày.

- Tác dụng Thanh nhiệt, giải khát: Hoa ngọc lan 20g, đậu xanh 150g, đường phèn 50g. Cách chế biến: Đậu xanh rửa sạch, hoa ngọc lan tách từng cánh, rửa sạch, để ráo nước. Đậu xanh cho nước đun sôi nhỏ lửa khoảng 30 phút cho nhừ rồi cho đường phèn vào, tắt lửa, rắc hoa ngọc lan vào rồi trộn đều là dùng được. Tác dụng thanh nhiệt tiêu thử, giải khát.

- Trà hoa ngọc lan:

Lấy 2 bông hoa ngọc lan, một thìa nước trà xanh. Hoa ngọc lan tách thành từng cánh, rửa sạch cho vào cốc. Đổ nước sôi vào, sau đó cho tiếp nước trà xanh vào, để ngấm khoảng 2 phút là uống được. Trà hoa ngọc lan có công dụng làm đẹp da, giúp quá trình trao đổi chất trong cơ thể được tốt hơn.

4. Hoa cúc
Hoa cúc có vị đắng, cay, có nhiều tác dụng: thanh nhiệt, giải nhiệt, chữa mụn nhọt sưng đau, đau mắt đỏ, đau đầu chóng mặt, chữa cảm lạnh, cúm, viêm mũi, hoa mắt, chóng mặt, huyết áp cao, viêm gan, kiết lỵ... Một số bài thuôc tiêu biểu từ hoa cúc:

- Cháo hoa cúc trắng, hạ khô thảo:
Hoa cúc trắng 12 g, lá dâu 10 g, hạ khô thảo 15 g, đậu vàng 30 g, gạo tẻ 50 g, đường phèn (hoặc đường kính trắng) vừa đủ. Cúc trắng, lá dâu, hạ khô thảo rửa sạch, đun lấy nước, bỏ bã; cho gạo tẻ, đậu vàng, đường phèn vào cũng nấu thành cháo loãng. Mỗi ngày ăn 2 lần khi cháo còn ấm.

Công dụng:
thanh nhiệt, sáng mắt, giải độc. Thích hợp với người đau mắt đỏ, miệng đắng, mắt chói, cao huyết áp. Những người vị hư hàn, tiêu chảy mạn tính không được dùng.

- Tác dụng an thần: dùng cánh hoa cúc phơi vài nắng cho khô, sau đó cho vào gối ngủ, chữa được bệnh cao huyết áp, chóng mặt, mất ngủ, đỏ mắt do làm việc với máy tính nhiều…

- Chữa bệnh viêm khớp, đau đầu gối: cho khoảng 100gr hoa cúc vào một chiếc túi vả nhỏ, mỗi khi đau, chỉ cần hấp nóng túi hoa cúc, chườm vào gối, bệnh sẽ đỡ.

- Làm đẹp bằng Trà hoa cúc trắng: Lấy 5 lạng hoa cúc trắng, 5 lạng phục linh trộn đều, nghiền mịn. Ngày dùng 3 lần, mỗi lần 6 g uống với nước ấm. Trà này có công dụng làm nhuận da khiến da trở nên hồng hào.

Có thể lấy 3 bông cúc trắng khô, vài lá trà xanh, đường phèn đủ dùng để hãm uống. Trà này có công dụng thanh nhiệt, giải độc.

- Kem hoa cúc: Mùa hè làm kem ở nhà, ngoài các vị quen thuộc như dâu, chuối… có thể xay hoa cúc trộn cùng các nguyên liệu, bạn sẽ có món kem mùi vị rất ngon và có tác dụng thanh nhiệt, giải độc cho cơ thể.

5. Hoa hồng
- Chữa mất ngủ: Hoa hồng tươi 50 g (hoặc dùng 15 g), 500gr tim lợn, 50gr muối tinh 50 g, gia vị vừa đủ. Cho hoa hồng và muối tinh vào nồi, đổ nước sắc trong 10 phút, để nguội. Tim lợn rửa sạch, thái miếng, để ráo nước rồi nhúng vào nước thuốc nhiều lần, vừa nhúng vừa nướng trên bếp than hoặc lò nướng cho đến khi chín là được, ăn nóng.

Hoa hồng trắng. Hình minh họa. Ảnh: Internet


- Chữa ho trẻ em: Lấy cánh 1 bông hoa hồng trắng còn tươi, một quả quất chín, nửa thìa đường hoặc mật ong. Cho tất cả vào chén nhỏ, hấp cơm hoặc chưng cách thuỷ. Đem ra nghiền nát, trộn đều rồi gạn lấy nước cho trẻ uống nhiều lần trong ngày.

- Chống táo bón: Hoa hồng trắng còn tươi hoặc 20 - 40 gr hoa khô, hãm với 100 ml nước sôi trong 15 - 20 phút, thêm nửa thìa mật ong hoặc đường, uống 2 - 3 lần trước bữa ăn.

- Chữa rộp lưỡi, loét lợi, lở miệng: Ngâm bột hoa hồng đỏ 5 gr với 25 ml rượu trắng trong 24 giờ. Đun nhỏ lửa cho rượu bay hơi, đến khi còn sền sệt thì cho thêm 30 gr mật ong vào đun nhẹ, khuấy đều rồi để nguội. Dùng tăm bông sạch thấm thuốc bôi vào chỗ đau, ngày 2 - 4 lần.

- Làm đẹp da: Dùng cánh hoa cho vào nước đun sôi. Lấy nước đó pha tắm. Làm kiên trì, da sẽ mịn màng, tươi mát.

- Trà hoa hồng nhung: Lấy 5 g hoa hồng nhung khô, 5 g hoa táo khô, một thìa đường phèn. Tráng 2 loại hoa trên với nước sạch rồi cho vào cốc. Đổ nước sôi vào, đợi hoa mở cánh, có mùi thơm thì cho thêm dường phèn vào uống. Trà này có công dụng thúc đẩy tiêu hóa, bổ máu, tán ứ huyết.

5. Lưu ý khi dùng các bài thuốc từ hoa:

- Với các bài thuốc dùng hoa như uống trà (trà hoa): nên dùng búp hoa hoặc hoa mới chớm nở, ngắt bỏ đài và cuống hoa, lật úp xuống rồi đem phơi hoặc sấy thật khô, đựng trong lọ kín để dùng dần. Khi dùng, lấy ra một lượng thích hợp đem hãm trực tiếp với nước sôi trong bình kín, sau chừng 10 - 20 phút thì có thể dùng được, uống thay trà trong ngày, có thể cho thêm một chút đường phèn, đường đỏ hoặc mật ong cho dễ uống.

- Khi dùng hoa tươi, nên rửa thật sạch và ngâm nước muối pha loãng để loại bỏ hết các chất bẩn bám quanh cánh hoa

- Nếu sử dụng hoa khô, nên rửa sơ qua nước sôi để đảm bảo vệ sinh.

- Nên tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ về liều lượng, cách thức sử dụng để đạt được hiệu quả mong muốn.

- Hoa có tác dụng hoạt huyết, thông kinh, phá huyết, ứ khứ (như đào, hồng, nguyệt lý, linh lăng, phượng tiên) không được dùng cho phụ nữ có thai hoặc đang hành kinh, huyết ra nhiều.

- Những người có cơ địa dị ứng cần rất thận trọng khi dùng các bài thuốc từ hoa.

Thứ Sáu, 21 tháng 8, 2015

Ý nghĩa của hoa sim trong tình yêu và cuộc sống

Hoa sim còn có tên là hồng sim, đào kim nương, cương nhẫm, dương lê có nguồn gốc từ Châu Á. Loài hoa đẹp này thường mọc trên núi đồi.


Xem thêm : Ảnh hoa sim đẹp

Một số ý nghĩa của hoa sim 

Khi hoa hồng dùng để biểu lộ tình yêu, thì hoa sim trong lòng người là tình yêu duy nhất không thể thay thế.

Sẽ không lấy làm lạ khi hoa sim thường xuất hiện trong các lễ cưới để minh chứng cho tình yêu không thay đổi .

Người La Mã dùng nó để dành riêng tặng cho thần Venus - nữ thần của tình yêu. Theo các nhà nghiên cứu thần thoại thì khi thần vệ nữ đuợc sinh ra từ đám bọt biển, các tiên nữ đã đội cho nàng một vương miện đuợc kết bằng hoa sim. Có lần khi đang tắm, nàng kinh hãi khi thấy một đám nửa người nửa dê đang nhìn trộm, may mắn nàng đã đuợc đám lá dày của cây sim che chở.

Hoa sim không chỉ liên quan đến sự thiêng liêng của tình yêu, sắc đẹp và hương thơm của nó là niềm ưa thích của nhiều người từ xưa đến nay. Người ả rập thì kể lại rằng khi Adam bị đuổi khỏi vườn địa đàng, chàng đã mang theo mình cây sim tình yêu.

Vào thời Testament cổ, hoa sim là biểu tượng của hoà bình.

Còn các quan toà thành Athen thì đội vòng hoa sim trên đầu như là biểu tượng của quyền lực.Hoa sim là biểu tượng mà nhiều đôi trai gái miền quê dùng để bày tỏ tình cảm và cũng là biểu tượng của sự chung thủy.

Cũng có người tin rằng hoa sim tượng trưng cho may mắn , sự thịnh vượng và cuộc sống hạnh phúc dài lâu.

Thứ Năm, 6 tháng 8, 2015

Ý nghĩa hoa anh thảo trong tình yêu và cuộc sống

Mùa xuân và hoa Anh Thảo
Yêu nhau như cặp tình nhân

Hoa anh thảo hay còn được gọi với tên khác là hoa ngọc trâm, là loài hoa dại mọc nhiều ở các vùng cao không khí lạnh, có một đài hoa hình ống và năm cánh. Hoa Anh Thảo nở, báo hiệu mùa xuân đang đến gần.
Tên tiếng Việt : Anh Thảo hay còn gọi là hoa Ngọc Trâm
Tên tiếng Anh : Primrose hay Cowslip
Tên tiếng Pháp : Primevère
Tên Latin : Primula
Message : "I can't live without you" - " Je ne peux pas vivre sans Toi ! "
Symbol : Early youth - Tuổi trẻ - Mối tình đầu - La jeunesse - Premier amour.

Ý nghĩa của hoa anh thảo :

Hoa Anh Thảo biểu tượng của sự duyên dáng và sắc đẹp tuổi trẻ, là đại diện cho lứa tuổi giữa trẻ con và thiếu nữ, tuổi dậy thì. Tên của nó bắt nguồn từ chữ Latin Prima Rosa, hoa đầu tiên trong mùa. Tuy vậy, cũng có một số quan niệm khác cho rằng hoa Anh Thảo còn có ý nghĩa là sự không kiên định, thiếu kiên nhẫn, thiếu tự tin, hay thay đổi. Còn với tâm hồn thi sĩ của Shakespeare, ông nhìn những đóa Ngọc Trâm bằng cái nhìn ảm đạm-khi trong một bài thơ-ông so sánh loài hoa này với những nàng thiếu nữ chết ở tuổi thanh xuân.

Hoa Anh Thảo muộn - Evening Primrose thì lại chỉ nở khi đêm xuống, nó không bao giờ hé mở các búp hoa của mình cho đến khi trăng lên. Hoa hướng về phía trăng bạc. Khi đêm xuống và không gian hoàn toàn yên tĩnh, các cánh hoa phát ra một thứ ánh sáng lân tinh dìu dịu. Anh Thảo muộn tượng trưng cho một tình yêu thầm lặng.

Người La Mã gọi hoa Anh Thảo là "tuber terrae" bởi vì rễ của nó trông giống như những củ cải trắng. Từ thế kỉ 17, người ta đã biết bào chế những "củ tươi" của cây Anh Thảo để làm thành một loại thuốc mỡ, dùng bôi vào da để tránh bị thẹo rỗ sau khi bị bệnh đậu mùa. Củ Anh Thảo còn được xay thành bột để làm bánh, bồi bổ sức khỏe, tăng khả năng sinh hoạt tình dục hay làm thực phẩm cho gia súc.Hoa Anh Thảo còn có thể dùng ngâm rượu (Cowslip wine). Cháo hoa Anh Thảo được nấu từ bột hoa, mật ong, sữa hạnh đào, nghệ tây, gạo và bột gừng, ăn bổ dưỡng. Lá cây Anh Thảo có thể ăn sống hay nấu trà uống.

Dưới triều đại nữ hoàng Victoria, hoa anh thảo trở thành một loài hoa thời thượng và được thủ tướng Disreali yêu thích nhất. Nữ hoàng Anh thường gửi cho ông những bó Ngọc Trâm hái từ khu vườn hoàng gia. Và khi ông mất, nữ hoàng đã gửi đến một vòng hoa lớn kết bằng những đóa Ngọc Trâm để bày tỏ mối thiện cảm và sự kính trọng của mình.

Cho đến giữa thế kỉ 17, Anh Thảo xuân vẫn chỉ có màu vàng, sau đó, những nhà làm vườn ở Anh mới lai tạo thành nhiều màu như đỏ sậm, đỏ nhạt, đỏ chói, vàng nhạt như bây giờ.
Loại Anh thảo được quý chuộng bởi hàng bán hoa là l' Auricula ( Tai gấu ! ), thế kỷ thứ 18 người ta thường tổ chức hội chợ hoa vào mùa Xuân và các nhà khảo học chuyên môn về thực vật rất yêu thích loại hoa này!

Giữa thế kỷ 19, tại Bristol, hàng năm người ta tổ chức hội chợ hoa chỉ để dành riêng cho Anh Thảo!

Chuyện còn kể rằng một ngày nọ, Thánh Pierre đã tức mình vì những linh hồn muốn vượt qua cửa Thiên Đàng, Ngài đã đánh rơi chìa khoá xuống trần gian, tại nơi đó mọc lên những chùm hoa Anh Thảo, cho nên hoa còn được gọi dưới tên " Những chìa khoá nhỏ của Thiên đàng "!

Thứ Ba, 14 tháng 7, 2015

Ý nghĩa của hoa lily ở các nền văn hóa khác nhau

Hoa lily mang nhiều ý nghĩa khác nhau ở các nền văn hóa khác nhau, nhưng nó vẫn mang một ý nghĩa chung Sắc đẹp - Đức hạnh - Thanh cao - Quý phái - Kiêu hãnh. Hoa ly tượng trưng cho sự trinh trắng, lòng chung thủy và cao thượng.

Một và thông tin về hoa Lily

Hoa ly là họ hành tỏi
Tên tiếng Việt: Loa Kèn, Huệ Tây
Tên tiếng Anh : Lily
Tiếng Nhật: Yuri
Tên tiếng Pháp : Lis, Amaryllis (Red Lily)
Tên Latin : Lilium
Tên khoa học: Lilium Longiflorum
Họ : Liliaceae (Hành tỏi)


Dưới đây là chi tiết về ý nghĩa của hoa lily

Ở Trung Quốc cũng có 1 giống hoa ly gọi là hoa bách hợp có từ rất lâu đời. Hoa trắng thơm, dùng để làm thuốc, củ có thể ăn được như hành tây. Nhưng dân thường cũng không được nếm củ đó. Chính vì thế mà hoa ly thường được tượng trưng cho sự tinh khiết, quý phái.

Vì cái tên bách hợp (trong từ Bách niên hảo hợp - trăm năm hạnh phúc hòa hợp) nên hoa ly hay được dùng trong các đám cưới của Trung Quốc. Ngày nay ở Việt Nam cũng bắt đầu học đòi theo. Trước đây trong đám cưới của ta không dùng hoa này. Sau này hoa bách hợp được truyền bá sang Nhật Bản, Hàn Quốc.

Còn loại lily của phương Tây (nhất là của Hà Lan) thì có nhiều loại và nhiều màu sắc khác nhau như ta thấy bán ở các shop hoa tại Việt Nam. Mỗi màu sắc mang một ý nghĩa riêng.

Ý nghĩa của loài hoa ly : Sắc đẹp - Đức hạnh - Thanh cao - Quý phái - Kiêu hãnh
Lily có nhiều loại và nhiều biệt danh khác : Asiatic Lily, Oriental Lily, Madonna Lily, Easter Lily, Bermuda Lily, Trumpet Lily, Snow Queen, Mary””s Tear, Tiger Lily (Turks Cap Lily)...

- Ly trắng: Một bông hoa Ly trắng tráng lệ, sang trọng tượng trưng cho sự trong trắng, đức hạnh. Gửi một bó hoa Ly để mong ai đó hạnh phúc, thịnh vượng.
Thông điệp : Thật tuyệt vời khi bên em (It””s heavenly to be with you)

- Ly vàng: Lòng biết ơn, sự vui vẻ.
Khi loài hoa Ly vàng này bắt đầu mọc thì đó chính là dấu hiệu báo hiệu rằng mùa xuân sắp qua đi và mùa hè đang đến. Cây Ly vàng đại diện cho những người đàn ông hào hoa phong nhã. Hãy tặng loại hoa này cho người đàn ông luôn giúp đỡ bạn trong công việc.

- Ly tiger : biểu trưng cho sự giàu sang, lòng kiêu hãnh.
- Ly cam : Sự căm hờn.

Thực tế hoa ly không có liên quan gì đến vẻ đẹp người phụ nữ Việt Nam cả. Nếu có chăng, chẳng qua là do quan niệm và sự gán ghép giao thoa giữa phương Tây và Trung Quốc mà thôi, không phải là truyền thống văn hóa của ta.

Hoa ly du nhập vào nước ta cùng với hoa cẩm chướng ... Hoa ly được trồng đầu tiên tại Ðà Lạt, vì nơi đây có khí hậu ôn đới rất phù hợp với đặc tính của loài hoa này, sau đó phát triển dần sang các tỉnh khác. Trong các loài hoa du nhập vào nước ta như các loài hồng, cẩm chướng, violet... thì hoa ly được người tiêu dùng rất ưa chuộng. Nhất là ở Hà Nội, TP.HCM hoa ly được coi là một thứ hoa sang trọng, quyền quý ...

Lily, Bách Hợp, Loa Kèn hay hoa Huệ Tây trắng là bông hoa rất quan trọng và ý nghĩa đối với Cơ Đốc giáo, biểu tượng cho sự trinh trắng và đức hạnh. Trong Kinh Thánh, Lily được nhắc đến bằng cái tên "vị tông đồ khoác áo choàng trắng hy vọng" (the white robed apostles of hope). Lily mọc trong vườn Gethsemane sau khi Chúa bị đóng đinh trên thập tự giá. Easter Lily được cắm trong nhà thờ suốt mùa lễ Phục Sinh để mừng sự hồi sinh của Chúa Jesus.

Lily trắng được dâng hiến cho Đức Mẹ Đồng Trinh (Madonna Lily - Hoa tượng Thánh Mẫu), và là biểu tượng của sự thanh khiết, trong trắng. Truyền thuyết kể rằng trước kia Lily màu vàng, sau khi được Mẹ Maria cúi xuống hái nó lên, Lily mới hóa thành màu trắng.Trong những bức họa xưa, người ta thường vẽ thiên thần Gabriel cầm trong tay một cành hoa Lily trắng đến báo tin cho Mary rằng bà sẽ là mẹ của Chúa Hài Đồng.

Người La Mã và Hy Lạp cổ đại đã từng tôn vinh Lily trắng lên ngôi cao nhất của các loài hoa. Trong các lễ cưới Hy Lạp và La Mã bấy giờ, người ta đội lên đầu cô dâu vòng vương miện hoa Lily trắng trang hoàng với lúa mì như biểu tượng của sự thanh khiết. Vậy mà Lily cũng là biểu tượng của cái Chết và được đặt trên những ngôi mộ. Ngày xưa, người ta còn tin rằng Lily tự mọc trên những ngôi mộ của những người trong sạch, vô tội mà bị xử oan.

Trong thần thoại Hy Lạp, Lily trắng được sinh ra chính từ những giọt sữa của nữ thần Hera (Queen of Heaven) - vợ thần Zeus. Chuyện kể rằng, Hercules là con trai của Zues với một phụ nữ bình thường Alceme. Vì muốn cho con trai mình có thêm sức mạnh thần thánh, Zeus để Hera ngủ say rồi đặt cậu bé bên cạnh nữ thần cho bú sữa. Khi Hera tỉnh dậy, bất ngờ và tức giận, bà đẩy đứa trẻ khỏi mình. Những giọt sữa thừa lúc ấy phun trào xuyên qua bầu trời tạo nên dải Ngân Hà (the Milky Way), còn vài giọt rơi xuống mặt đất, từ đó mọc lên những bông hoa Lily trắng đầu tiên...

Truyền thuyết Tây Ban Nha cổ kể rằng ăn cánh hoa Lily sẽ giúp cho người bị biến thành quái vật được trở lại thành người.

Lily cũng là một bông hoa phổ biến trong văn minh Do Thái cổ (từ Hebrew - Do Thái cổ của Lily là Shusan) và là bông hoa thiêng của người Assyria cổ. Nó từng được nhắc đến trong kinh Tân Ước. Thời Trung Cổ, theo những quan niệm mê tín, nếu mơ thấy Lily vào mùa xuân báo hiệu một cuộc hôn nhân hạnh phúc và sung túc, ngược lại, nếu mơ thấy Lily vào mùa đông, sẽ là điềm báo sự thất vọng hay sự chết yểu của người yêu. Cũng ở thời kì này, người ta còn dùng Lily trắng (củ của nó), để chữa bệnh. Thế nhưng, khoa học ngày nay đã chứng minh rằng Lily thực ra không có dược tính và những phương thức chữa bệnh từ Lily vì thế chỉ là huyền thoại.

Lily là bông hoa thiêng của văn minh Minoan, biểu tượng đặc biệt của vị Nữ Thần thống lĩnh thời kỳ Minoan, Britomartis hay Dictynna, khởi nguyên từ thời Đồ Đá. Bà duy trì uy quyền của mình ở Crete cho đến khi trận Đại Hồng Thủy huyền bí xảy đến với nền văn minh Minoan vào giữa thế kỷ 16 trước Công Nguyên. Khi giáo phái của nữ thần dần dần bị đồng hóa vào tôn giáo của người Hy Lạp, bà trở thành tiền thân của nữ thần Mặt Trăng - Muông Thú - Săn Bắn Artemis trong thần thoại Hy Lạp (chị em sinh đôi của thần Mặt Trời Apollo, tương ứng với nữ thần Diana trong thần thoại La Mã).

Ngày nay, người ta tìm được những mảnh gốm cổ mang hình ảnh hoa Lily của nền văn minh Minoan ở đảo Crete. Các nhà khoa học cho rằng những mảnh gốm Minoan chính là di tích của nền văn minh Atlantis huyền thoại.

Thứ Hai, 13 tháng 7, 2015

Ý nghĩa và những hình ảnh đẹp về hoa hồng 7 màu

Hoa hồng 7 màu: Loại hoa hồng nhiều màu sắc, còn được biết tới với tên gọi hoa hồng hạnh phúc hay hoa hồng bảy sắc cầu vồng. Đó là sự kết hợp tinh tế những điều tưởng như không thể. Tặng hoa hồng 7 màu mang ý nghĩa thể hiện sự quyết tâm đạt được điều mình mong ước.
Như vậy bạn cũng đã nắm rõ ý nghĩa của hoa hồng 7 màu, dưới đây là những hình ảnh đẹp về loại hoa hồng nhiều màu sắc này.
















Chúc các bạn có những giây phút thư giãn thoải mái tại Blog hoa đẹp. Nếu bạn thực sự yêu thích hoa hãy để lại những bình luận góp ý để blog ngày càng hoàn thiện hơn, và đừng quên khám phá blog về hoa này nhé :).

Thứ Năm, 4 tháng 6, 2015

Ý nghĩa và truyền thuyết về hoa phượng (Hoa học trò)

Giới thiệu hoa Phượng, ý nghĩa của hoa phượng:

Phượng hay phượng vĩ, phượng vỹ, xoan tây, điệp tây hoặc hoa nắng là một loài thực vật có hoa sinh sống ở vùng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.
Tên gọi trong tiếng Trung của nó là 鳳凰木 (phượng hoàng mộc), 金鳳 (kim hoàng).
Tên thông dụng trong tiếng Anh là: Flamboyant, Royal poinciana và Mohur tree.
Phượng vĩ có nguồn gốc từ Madagascar, tại đó người ta tìm thấy nó trong các cánh rừng ở miền tây Malagasy. Trong điều kiện hoang dã, nó là loài đang nguy cấp, nhưng nó được con người trồng ở rất nhiều nơi. Ngoài giá trị là cây cảnh, nó còn có tác dụng như một loài cây tạo bóng râm trong điều kiện nhiệt đới, do thông thường nó có thể cao tới một độ cao vừa phải (khoảng 5 m, mặc dù đôi khi có thể cao tới 12 m) nhưng có tán lá tỏa rộng và các tán lá dày dặc của nó tạo ra những bóng mát. Trong những khu vực với mùa khô rõ nét thì nó rụng lá trong thời kỳ khô hạn, nhưng ở những khu vực khác thì nó là loài cây thường xanh.
Tại Việt Nam, phượng vĩ là biểu tượng gắn liền với tuổi học trò, do mùa nở hoa của nó trùng với thời điểm kết thúc năm học, mùa chia tay của nhiều thế hệ học trò. Do vậy, nó gắn liền với nhiều kỷ niệm buồn vui của tuổi học trò, và vì thế người ta gắn cho nó tên gọi “hoa học trò”. Ngoài hoa phượng còn có hoa bằng lăng tím

Truyền thuyết hoa Phượng:

Ngày xưa, xưa lắm, ở một vùng đất đồi kia, có một ông thầy dạy võ nổi tiếng về tài đánh kiếm. Vợ ông chết sớm, ông thương vợ, không lấy ai nữa nên ông không có con. Ông đi xin năm người con trai mồ côi ở trong vùng về làm con nuôi. Ngoài những giờ luyện võ, ông lại cho năm người đi học chữ, vì ông muốn năm người cùng giỏi võ, giỏi văn.

Tuổi năm người con xấp xỉ ngang nhau. Năm ấy, họ chỉ mới mười ba, mười bốn… Người nào học cũng khá và tài múa kiếm thì nổi tiếng khắp vùng. Ai cũng dễ nhận được họ vì ông sắm cho năm người năm bộ quần áo màu đỏ, để mặc ra đường. Thương bố nuôi nên năm người con rất biết nhường nhịn nhau và yêu quý mọi người trong làng… Năm ấy trong nước có loạn. Giặc ngoài kéo vào. Nhà cháy, người chết. Tiếng kêu khóc và lòng oán giận cứ lan dần, lớn dần. Đâu cũng đồn tên tướng giặc có sức khỏe kỳ lạ.

Chỉ cần đạp nhẹ một cái cũng làm bật gốc được một thân cây to. Hắn lại sử dụng một cây thương dài và nặng, đâm chết từng xâu người một cách dễ dàng. Mọi người còn đồn thêm rằng hắn sở dĩ khỏe như vậy là vì hắn thích ăn thịt sống và đặc biệt hơn nữa là chỉ thích ăn toàn xôi gấc chứ không thích ăn cơm, mỗi lần hắn ăn hàng chục cân thịt cùng với một nong xôi gấc lớn. Người thầy dạy võ ở vùng đất đồi nọ định xin vua đi đánh giặc thì ngã ra ốm. Tay chân ông bị co quắp cả lại. Cụ lang giỏi nhất vùng đến xem bệnh và chỉ biết là ông uống phải thuốc độc. Ai cũng nghi tên tướng giặc đã ngầm cho những kẻ chân tay của hắn đi tìm giết trước những người tài giỏi trong nước. Người thầy dạy võ vừa uống thuốc, vừa ngày đêm ra sức tập luyện để tay chân mình lại cử động được như xưa. Một buổi sáng, tên tướng giặc bất thình lình phóng ngựa, dẫn quân lính của hắn kéo ập vào làng.

Hắn thấy ông thầy dạy võ đang lấy chân đạp vào một gốc cây sung to. Cây sung lúc đầu bị rung khe khẽ, rồi mỗi lúc rung một mạnh hơn. Sau đó, ông nhấc một cái cối đá to đưa lên, đưa xuống, vẻ còn mệt nhọc. Tên tướng giặc cười phá lên rồi xuống ngựa giơ chân đạp nhẹ vào thân cây sung. Thế là cây sung bị gãy ngang và ào ào đổ xuống. Hắn lại nhẹ nhàng đưa một tay tóm lấy cái cối đá ném vứt đi, như ta ném một hòn gạch con và cho rơi ùm xuống cái ao lớn gần đấy. Hắn gọi mấy tên quân đến trói chặt ông thầy dạy võ lại rồi bảo:

- Tao nghe mày muốn đi đánh tao phải không? Bây giờ thì mạng mày nằm trong tay tao rồi! Muốn sống thì hãy giết một con bò tơ, lọc năm mươi cân thịt ngon nhất, nấu một nong xôi gấc rồi mang đến chỗ ta đóng quân ở trên ngọn đồi giữa làng. Phải đội trên đầu mà đi chứ không được gánh. Đi luôn một mạch, không được dừng lại hay đặt xuống nghỉ. Đội thịt đến trước! Đội xôi đến sau!

Ý nghĩa hoa Phượng đỏ – Hoa của mùa chia tay mái trường

Nói xong hắn ra lệnh cởi trói cho ông. người thầy dạy võ giận tím ruột, tím gan nhưng chẳng nói gì. Lúc ấy năm người con đang đi vắng, họ phải đi học chữ xa làng và lại sắp đến mùa thi. Không ai dám rời cái bút cái nghiên. Nhưng vừa nghe tin giặc kéo đến làng, họ lập tức đeo gươm vào người mà xin thầy cho về. Về đến nhà, nghe bố kể chuyện lại, năm người con nổi giận muốn chạy đi tìm tên tướng giặc hung ác để giết ngay. Người bố liền khuyên:

- Không được! Lúc nào quân lính của hắn cũng vây quanh, khó mà đến gần. Ngọn thương của hắn lại có thể đâm chết người từ rất xa. Các con cứ bình tĩnh, ta đã có cách khử nó!

Người cha đi vay tiền mua một con bò tơ, mổ thịt rồi lọc lấy năm mươi cân thịt ngon nhất để vào một cái nia to. Ông lại đi vay ba gánh nếp trắng, đi xin ba chục quả gấc đỏ, nấu một chục nồi xôi thật dẻo. Ông đội nia thịt bò tơ đến trước. Chân ông còn đau, năm mươi cân thịt đội trên đầu không phải là nhẹ. Ông đội nia đi, mồ hôi vã ra đầy trán. Tên tướng giặc thấy ông đội thịt đến, mồm cứ nuốt nước bọt ừng ực. Hết nuốt nước bọt ừng ực, hắn lại khoái trá cười to. Còn người đội thịt thì bấm ruột chịu đựng và nghĩ thầm: “Cho mày cứ cười rồi mày sẽ biết…” Tên tướng giặc cười nhận thịt xong quát to lên và giục:
- Còn nong xôi nữa, mày về đội đến đây ngay!

Người thầy dạy võ lại về đội nong xôi đến. Nong xôi to và nặng hơn nia thịt nhiều. Nhưng xôi nấu ngon và nhìn đẹp quá. Ông đội nong xôi đi đến đâu, ở đó cứ thơm lừng. Mới đi được nửa đường, mồ hôi ông đã vã ra đầy mặt, đầy người. Đôi chân ông mỗi lúc một yếu, cứ run lẩy bẩy. Cái cổ cứ như muốn gãy gập lại. ông vẫn bặm môi, cắn răng và bắt đầu leo lên đồi. Tuy mệt lử nhưng đôi mắt ông sáng quắc và lòng ông rất vui. Ông tự nhủ: “Gắng lên! Chỉ cần một lúc nữa, một lúc nữa…” Tên tướng giặc ngồi trên cao theo dõi, vừa hả dạ, vừa lo lắng.

Hắn nghĩ: “Thằng này không bị thuốc độc của ta thì khó mà trị được nó. Mà ngay bây giờ, hắn vẫn là một tay đáng sợ”. Cái nong xôi gấc to lớn, thơm lừng vẫn lù lù tiến lên đồi. Mặt người đội xôi tái hẳn lại. Chỉ có đôi mắt. Đôi mắt vẫn sáng quắc. Nong xôi có lúc lảo đảo, ngả nghiêng, nhưng liền đó lại gượng lại, rồi nhích dần lên. Tên tướng giặc vội giật lấy thanh gươm của tên lính hầu rồi đứng phắt dậy, phóng gươm đi. Đường gươm sáng rực lên như một tia chớp, cắm vào bụng người thầy dạy võ làm ông chực gục xuống. Nhưng ông đã gượng đứng thẳng lên và đưa tay rút lưỡi gươm ra, phóng lại vào ngực kẻ thù. Tên giặc tránh được.

Bỗng từ trong nong xôi, năm người con nằm quây tròn được xôi phủ kín, đã vung kiếm nhảy ra và như năm làn chớp đâm phập cả vào ngực tên giặc ác. Tên tướng giặc không chống đỡ kịp, rú lên một tiếng rung cả ngọn đồi rồi ngã vật xuống. Thấy tướng đã chết, bọn lính giặc hoảng quá, kéo nhau chạy bán sống bán chết. Dẹp giặc xong, năm người con trai trở về ôm lấy xác người bố nuôi khóc vật vã mấy ngày liền. Cả làng cùng năm người con lo chuyện chôn cất rất chu đáo. Dân làng mỗi người một nắm đất đắp cho ngôi mộ ông thày cao lên.
Thương bố nuôi, năm người con lại trồng quanh khu mộ năm gốc cây con, một giống cây có lá đẹp như thêu và có nhiều bóng mát. Hàng năm, đến ngày giỗ bố, họ lại đem áo đỏ ra mặc. Họ nhớ tiếc người thầy dạy võ đã có công giết giặc cứu dân. Đến lúc năm người lần lượt chết đi thì năm cái cây họ trồng quanh khu mộ người bố cũng lần lượt ra hoa màu đỏ thắm, đúng vào ngày giỗ người thầy dạy võ. Hoa đỏ như muốn nói với mọi người rằng: tuy chết đi, nhưng năm người con vẫn yêu thương người bố nuôi và hàng năm đến mùa giỗ bố, họ lại mặc áo đỏ để tưởng nhớ người đã khuất…

Thứ Tư, 3 tháng 6, 2015

Ý nghĩa của cây hoa gạo

Hoa gạo hay còn được gọi với những tên khác như hoa mộc miên, hoa pơ lang, ban chi hoa... Hoa thường nở rộ vào tháng 3, tháng 4.

Vào cuối tháng 2, đầu tháng ba âm lịch, khi vạn vật đâm chồi nảy lộc cũng là lúc những bông hoa gạo bắt đầu nở đỏ. Tuy nhiên, cũng có nhiều cây nhú nụ, “đơm hoa” sớm hơn.
Hoa gạo (còn gọi là hoa Mộc miên, Pơ lang). Đóa hoa to, dầy và đỏ thắm.
Người ta nhắc đến Hoa gạo với ý nghĩa chân chất, mộc mạc, dân dã. Không nuột nà, không đài các, kiêu sa, mang vẻ đẹp mộc mạc nhưng lại có sức cuốn hút lạ kỳ với ai đã từng nhìn thấy em.
Người ta yêu cây gạo không những chỉ vẻ đẹp rực rỡ của nó mà các bộ phận của cây như hoa, vỏ thân và rễ đều có thể dùng làm thuốc chữa bệnh.

Thứ Tư, 13 tháng 5, 2015

Ý nghĩa của hoa ngọc lan trong tình yêu và cuộc sống

Bạn là người yêu hoa ngọc lan vì vẻ đẹp của nó, nếu bạn biết được ý nghĩa của những bông hoa ngọc lan có lẽ bạn càng thêm yêu loài hoa này hơn.

Hoa Ngọc lan là loài hoa trắng muốt, nhỏ nhoi, e ấp, hoa ngọc lan tự nép mình trong vòm là xanh nhưng vẫn không giấu nổi mùi hương thơm ngát lan tỏa. Không phải ngẫu nhiên mà người ta thường ví hoa với người đẹp và thường đoán tính cách của con người từ sở thích các loài hoa. Người yêu hoa ngọc lan phải là người có tâm hồn thanh cao, lối sống giản dị và biết cảm nhận cái đẹp tinh tế lắm.


Lá, hoa và hình dáng của ngọc lan rất giống với mộc lan nhưng hoa của Ngọc lan nói chung mọc thành cụm giữa các nách lá, hơn là mọc đơn ở đầu cành như của Mộc lan

Hoa ngọc lan nhỏ nhắn, xinh xắn có được mùi hương thanh khiết, làm đẹp cho chính mình và cho bầu không khí chung quanh.

“Ngọc Lan” còn là biểu tượng cho tấm lòng thơm thảo, nhân từ. Tên “Ngọc Lan” là để chỉ người con gái đẹp, dung mạo hiền từ, tấm lòng nhân ái, thảo thơm hơn hẳn người thường.

Không chỉ cho ra những bông hoa đẹp cây ngọc lan còn có tác dụng hiệu quả trong điều trị các bệnh kinh nguyệt không đều, tiểu tiện khó, bạch đới, đau bụng kinh... Cả thân, lá và hoa ngọc lan đều có thể dùng làm thuốc".

Thứ Bảy, 9 tháng 5, 2015

Ý nghĩa của hoa cúc trong tình yêu và cuộc sống

Có rất nhiều loài hoa cúc khác nhau, mỗi loài đều mang cho mình những vẻ đẹp và ý nghĩa riêng:
Dưới đây là ý nghĩa của  loài hoa cúc trắng, hoa cúc vàng, cúc đại đóa, cúc vạn thọ, cúc tím, cúc đồng tiền... trong tình yêu và cuộc sống.

Ý nghĩa của các loài hoa cúc

- Cúc trắng: Lòng cao thượng - sự chân thực, ngây thơ, trong trắng.
- Cúc tây: Chín chắn - tình yêu muôn màu.
- Cúc đại đóa: Lạc quan và niềm vui.
- Cúc tím (Thạch thảo): Sự lưu luyến khi chia tay.
- Cúc vàng: Lòng kính yêu, quý mến, nỗi hân hoan vui vẻ, tỏ sự chân thực, trong trắng.
- Cúc vạn thọ: Sự đau buồn, nỗi thất vọng, ganh ghét.
- Cúc Zinnia: Nhớ đến bạn bè xa vắng.
- Cúc Ba Tư: Sự trong trắng.
- Cúc đồng tiền: Chúc sống lâu.
- …
Cúc dại là loài hoa nhỏ thường mọc hoang, có những cánh trắng ngần, từ chính giữa hoa tỏa ra như hình nan hoa quanh một nhụy màu vàng tươi. Trẻ em thường thích hái hoa cúc dại để kết thành bó hay xâu thành chuỗi.

Ở Anh, cúc dại còn được gọi là Baby’s pet hay Bairnwort có nghĩa là hoa của trẻ em.
Tên tiếng Anh của loài hoa này là Daisy - bắt nguồn từ một từ Saxon “day’s eye” - có nghĩa là “con mắt ban ngày”, có lẽ vì hoa cúc nở cùng với ánh sáng ban mai và khép lại những cánh trắng của mình khi trời chiều buông xuống.
Chúng ta tìm thấy rất nhiều hình ảnh của hoa cúc trên các gốm sứ của Ai Cập cũng như ở nhiều nơi khác trong vùng Trung Đông. Người Assyria - một đế quốc thời cổ đại ở Tây Nam châu Á, bành trướng từ vịnh Ba Tư đến Ai Cập và vùng Tiểu Á, vào thế kỷ thứ 7 trước Công Nguyên - đã dùng hoa cúc để chữa một số bệnh về mắt. Họ cũng tin rằng, nếu bạn nghiền hoa cúc và trộn chúng với dầu rồi quét lên tóc sẽ làm cho tóc muối tiêu đen trở lại.
Nói đến những loài hoa quý, được dân gian ưa chuộng nhiều, người ta thường nói đến bộ "tứ bình" (bức tranh treo ở bốn phía quanh nhà), gồm có bốn loại hoa: Mai, Lan, Trúc, Cúc . Hoặc nói về "tứ quý" người ta muốn ám chỉ đến bốn loại cây cảnh : Tùng, Cúc, Trúc, Mai . Người xưa yêu hoa Cúcvì đó là loài hoa biểu lộ đặc tính "diệp bất ly chi, hoa vô lạc địa" (nghĩa là lá không rụng khỏi cành, hoa cũng chẳng lìa thân, dù héo rũ tàn khô, vẫn luôn bám lấy cành như người quân tử đầy chí khí suốt đời trung thành, theo đuổi lý tưởng chân chính của mình). Trong quốc huy nước Nhật cũng có hình hoa cúc, có lẽ cũng vì ý nghĩa cao quý đó.
“Marguerite” - tên tiếng Pháp của hoa cúc, có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp có nghĩa là hạt ngọc trai “pearl”. Người ta nói rằng, St. Louis đã khắc hình hoa cúc cùng với hoa diên vĩ (fleur-de-lis) và thánh giá trên chiếc nhẫn của ông. Chiếc nhẫn này, theo lời nhà vua, tượng trưng cho tất cả những gì ông yêu quý nhất : tôn giáo, nước Pháp, và vợ ông - Marguerite.
Có một câu nói xưa của người Anh bảo rằng mùa xuân vẫn chưa đến cho tới khi bạn có thể đặt bàn chân mình trên 12 bông cúc. Họ cũng cho là, nếu bạn mơ thấy hoa cúc vào mùa xuân hay mùa hè thì tốt, nhưng nếu vào mùa thu hay mùa đông thì lại là điềm chẳng lành. Nếu một cô gái nhỏ nhắm mắt lại và hái một chùm cúc dại rồi đếm thì số hoa trong chùm hoa đó sẽ là số năm còn lại trước khi cô lấy chồng. Các thiếu nữ cũng thường bói tình yêu bằng cách lần lượt bứt từng cánh của một bông cúc dại đồng thời lập đi lập lại điệp khúc: “Yêu …. Không yêu …. Yêu …”

Blog hoa đẹp muốn giới thiệu với các bạn về Truyền thuyết của loài hoa cúc:

Theo thần thoại La Mã, bông hoa nhỏ bé này có nguồn gốc từ Belides, một trong các nữ thần chăm sóc các khu rừng. Một hôm, khi Belides đang nhảy múa với người yêu của mình là Ephigeus, cô đã lọt vào mắt xanh của Vertumrus, một vị thần cai quản các vườn cây. Để bảo vệ cô khỏi sự săn đuổi này, Flora - nữ chúa các loài hoa - đã biến cô thành một đóa hoa cúc trắng.

Một trong các nhà thơ lớn người Celte (Ailen) lại đưa ra một nguồn gốc về loài hoa cúc mang nhiều vẻ thần thoại hơn: Hoa cúc trắng đã được gieo trồng lần đầu tiên lên ngôi mộ của một hài nhi bởi những đôi tay mềm mại của các thiên thần nhỏ bé. Hoa cúc trắng chính là linh hồn những hài nhi đã chết khi vừa mới sinh ra. Chúa rải hoa cúc khắp núi đồi và thảo nguyên, khắp trần gian để làm vơi đi nỗi buồn của những người cha mẹ ấy. Truyền thuyết đó đã lý giải phần nào vì sao hoa cúc (daisy) mang ý nghĩa sự trong trắng, ngây thơ.

Thứ Sáu, 24 tháng 4, 2015

Ý nghĩa của cây, hoa thiết mộc lan

Hôm nay blog hoa đẹp sẽ cùng bạn tìm hiểu về ý nghĩa của cây, hoa thiết mộc lan còn được gọi với các tên khác như cây phát lộc, phát tài hoặc phất dụ thơm.
Thiết mộc lan có tên khoa học Dracaena deremensis là một loài bản địa của Tây Phi, Tanzania và Zambia.
Hoa Thiết mộc lan mang ý nghĩa “Bạn thật quý phái và lộng lẫy ”
Thiết mộc lan đại diện cho ngũ hành, vì thế theo quan niệm cây sẽ đem lại rất nhiều may mắn cho gia chủ.

Thiết mộc lan còn có tên gọi khác là cây phát tài, là một trong những loại cây có thể sống lâu trong môi trường bóng mát, được chưng trong nhà cả năm. Nhiều người quan niệm cây thiết mộc lan sẽ mang lại tài lộc cho gia chủ. Nhất là khi cây nở hoa báo hiệu niềm vui tài lộc sẽ đến. Nếu như cây phát tài mang tài lộc đến thì cây cọ với những lá to biểu trưng cho sự sinh tài, giữ của, thường được trồng trước sân nhà.

Ngoài những ý nghĩa to lớn về mặt phong thủy của cây thiết mộc lan, nó còn đem lại cho con người những tác dụng tích cực về mặt sức khỏe. Một chậu cây đặt trong nhà sẽ khiến không gian của bạn trở nên tràn đầy sức sống và sự tươi mới.

Thứ Tư, 15 tháng 4, 2015

Danh sách quốc hoa các nước trên thế giới

Quốc hoa bắt nguồn từ biểu tượng của nhà vua thời Trung cổ ở châu Âu, quốc hoa là loài hoa đẹp biểu trưng cho một nước, được mọi người dân yêu thích.




Quốc hoa của các nước Châu Á

 AfghanistanTulip
 IsraelAnh thảo
 IraqHồng đỏ
 IranHồng, Súng
Flag of India.svg Ấn ĐộSen trắng
 IndonesiaNhài
 CampuchiaRumdul
 SyriaHồng damask
 SingaporeLan "Miss Joaquim"
 Sri LankaHoa Súng Nymphaea (Lili nước) 
 Hàn QuốcHồng Sharon
 Triều TiênMộc lan
 Thổ Nhĩ KỳTulip
 Nhật BảnHoa anh đào, Cúc
 NepalĐỗ quyên
 PakistanNhài
 BangladeshHoa Súng Nymphaea (Lili nước)
 PhilippinesCúc thuý
 MalaysiaDâm bụt 
 MyanmarDáng hương mắt chim
 JordanDiên vĩ đen
 LàoĐại
 Thái LanMuồng hoàng yến
 Việt NamSen hồng
 BhutanAnh túc xanh
 BruneiSimpoh Ayer
 SípAnh thảo
 MaldivesHoa hồng
 ArmeniaTulip Armenia, Anh túc Armenia, Thục quỳ Armenia, Muscari Armenia
 Trung QuốcHoa Mẫu Đơn

Quốc hoa của các nước Châu Phi

Flag of Egypt.svg Ai CậpSúng trắng (Súng Tiger, súng trắng, Lili nước trắng Ai Cập)
 EthiopiaLoa kèn sông Nin
 TunisiaNhài
 MadagascarTrạng nguyên
 Nam PhiKing Protea
 LibyaHoa Lựu
 LiberiaHồ tiêu
 LesothoLô hội xoán
 NamibiaWelwitschia
 ZimbabweNgót nghẻo

Quốc hoa của các nước Châu Âu

 AlbaniaAnh túc đỏ và đen
 Anh Quốc
 Anh, Hồng Turdo
 Wales, Thủy tiên trắng, Tỏi tây
 Bắc Ireland, Thảo nhi
 Scotland, Cỏ ba lá
Flag of Italy.svg ÝChi Tiên khách lai
 EstoniaTrúc mai xanh
 ÁoHoa nhung tuyết
 Hà LanTulip
Flag of Greece.svg Hy LạpVioles, Tiên khách lai, Nguyệt quế
 San MarinoChi Tiên khách lai
 Thụy SĩHoa nhung tuyết
Flag of Sweden.svg Thụy ĐiểnKhông có quốc hoa, mỗi địa phương có một loại hoa biểu trưng riêng
 Tây Ban NhaCẩm chướng
 Cộng hòa SécĐoạn lá nhỏ
 SlovakiaHoa hồng và Đoạn lá nhỏ
 Đan MạchSúng
Flag of Germany.svg ĐứcTrúc mai xanh
 Thành VaticanBách hợp
 HungaryTulip
Flag of Finland (bordered).svg Phần LanLan chuông, Hoa hồng trắng
 PhápBách hợp
 BungaryHồng
 BỉAnh túc đỏ
 Ba LanAnh túc đỏ
Flag of Portugal.svg Bồ Đào NhaCẩm chướng, Oải hương và Cẩm tú cầu
 MaltaCentaury Malta
Flag of Monaco (bordered).svg MonacoCẩm chướng
 LatviaCúc Oxeye
Flag of Lithuania.svg LitvaVân hương
 LiechtensteinBách hợp vàng
 LuxembourgHồng
 RomâniaTầm xuân, Hoa nhung tuyết và Mẫu đơn Romania
 NgaHướng dương, cúc La Mã[9]
 MacedoniaAnh túc, Thuốc lá, Lúa mì
 BelarusCây lanh, Thanh cúc
 UkraineHướng dương, Kim ngân hoa
 SerbiaHoa mơ (mận), Tử đinh hương
 SloveniaCẩm chướng
 Bosnia và HerzegovinaHoa Lyly Bosnia
 GibraltarHoa thập tự Gibraltar
 Na UyTai hùm
 IcelandDryas trắng
 Quần đảo FaroeVị kim đất ẩm
 CroatiaDiên vĩ tím (Diên vĩ Croatia), Degenia

Quốc hoa của các nước Bắc Mỹ

Cờ Hoa Kỳ Hoa KỳHồng
 El SalvadorNgọc da hoa
 CanadaPhong
 CubaNgải tiên
 Costa RicaLan Guarianthe
 JamaicaDũ sang
 Cộng hòa DominicaHoa hồng Bayahibe
 Trinidad và TobagoChaconia
 NicaraguaHoa đại alba
 HaitiDừa đại vương
 PanamaLan Thánh linh
 Barbados?
 HondurasLan gia đình
Flag of Mexico.svg MéxicoThược dược
 BelizeLan đen
 GuatemalaLan Lycaste trắng
 BermudaCỏ mắt xanh
 DominicaBois Kwaib
 Saint Kitts và NevisPhượng vĩ
 BahamasHuỳnh liên
 Antigua và BarbudaThùa Karatto

Quốc hoa của các nước Nam Mỹ

 ArgentinaVông mồng gà
 UruguayVông mồng gà
 EcuadorKhông công bố quốc hoa, bán chính thức là: Hoa hồng và Phong lan
 ColombiaHoàng lan (Cát lan)
 ChileHoa chuôn Chile
 ParaguayLạc tiên
Flag of Brazil.svg BrasilKèn vàng (Tabebuia alba)
 PeruCantuta
 BoliviaCantuta
 GuyanaSún nia

Quốc hoa của các nước Châu Đại dương

 ÚcKeo
 New ZealandKōwhai
 FijiTagimaucia
 Quần đảo CookSơn chi taitensis
 Polynesia thuộc PhápSơn chi taitensis
 TongaHeilala